Quyền lợi và nghĩa vụ người lao động Việt Nam tại Nhật Bản

  1. Quyền lợi

1.1.Tiền lương

Hình thức trả lương:các doanh nghiệp, công ty Nhật Bản thường có 2 cách trả lương.

– Theo giờ: lương tối thiều x số giờ làm trong ngày x số ngày làm việc trong tháng ( khoảng 120.000 yên trong tháng).

– Theo tháng: lương tối thiểu những ngày không đi làm thì không lương,

Từ ngày 01/01 /2019, chính phủ Nhật Bản ra quyết định tăng mức lương tối thiểu theo vùng cho người lao động từ 789 lên  848 Yên/giờ,  mức lương trên chỉ là mức áp dụng cho thời gian làm việc chính thức, làm 8 tiếng từ thứ 2 đến thứ 6.

– Đối với người lao động làm thêm, tăng ca thì mức lương sẽ được trả cao hơn. Mức lương làm thêm giờ sẽ bằng 125% giờ làm bình thường, làm đêm hoặc làm vào những ngày nghỉ lễ, tết tiền làm thêm có thể tăng lên tới 200% .

1.2.Thời gian làm việc, nghỉ ngơi

Giờ làm việc được quy định trong hợp đồng lao động (thường không quá 8 giờ/ngày và 40 giờ/tuần, không tính giờ ăn trưa; có làm ca).

1.3.Nghỉ phép

– Điều kiện: đủ 6 tháng làm việc liên tục trở lên

– Thời gian nghỉ: 10 ngày/năm làm việc (nếu không nghỉ phép, cũng không được quy đổi thành tiền).

1.4. Nghỉ lễ

Người lao động được nghỉ lễ: Tết Dương lịch, Tuần lễ vàng, nghỉ hè.

1.5. Khám chữa bệnh trong thời gian làm việc

– Người lao động phải đăng ký tham gia bảo hiểm y tế

– Bị ốm, bị thương khi không làm việc vẫn có thể được điều trị theo chế độ BHYT (người bệnh được BHYT trả 70%, và bản thân phải chi 30% phí điều trị. Khi khám chữa bệnh, người lao động chi trả các khoản, lấy hoa đơn gửi BHYT để thanh toán).

– Các trường hợp không thuộc đối tượng BHYT: thai nghén, sinh đẻ, sẩy thai, các bệnh phát sinh từ các việc trên và các bệnh về răng (trừ chi phí điều trị răng do tai nạn ).

– Thời gian nghỉ điều trị tai nạn được hưởng theo mức đóng bảo hiểm.

1.6. Nghỉ việc riêng

Nghỉ vì lý do cá nhân phải xin phép,tùy vào thời gian và công việc, chủ sử dụng lao động có thể cho phép hoặc không; nhưng không được hưởng lương.

1.7. Trợ cấp một lần khi thôi bảo hiểm

Sau khi hết hợp đồng về nước, người lao động sẽ đượcBảo hiểm trả một lần số tiền bảo hiển an sinh hưu, tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm và thu nhập bình quân tháng.

– Tham gia BH từ 6 tháng đến dưới 12 tháng:

số tiền được hoàn trả = thu nhập bình quân tháng x 0,4

– Tham gia BH từ 12 đến dưới 18 tháng:

số tiền được hoàn trả = thu nhập bình quân tháng x 0,8

-Tham gia BH từ 18 đến 24 tháng

số tiền được hoàn trả = thu nhập bình quân tháng x 13

Trong đó thu nhập bình quân tháng = tổng thu nhập của toàn bộ thời giant ham gia BH, chia cho thực tế tham gia BH.

Lưu ý: Thời gian tham gia BH dưới 6 tháng thì không được hoàn trả BH an sinh hưu trí; Tỷ lệ tính BH và tỷ lệ tính số tiền hoàn trả có thể thay đổi theo quy định của Chính phủ Nhật Bản.

  1. Một số quy định phải tuân thủ

– Hoàn thành các thủ tục

+ Kiểm tra sức khỏe định kỳ;

+ Làm thủ tục đăng ký người nước ngoài đúng hạn: sau thời gian học tập tại nghiệp đoàn/ doanh nghiệp, sẽ được doanh nghiệp tiếp nhân hướng dẫn làm thẻ Người nước ngoài. Cần mang thẻ theo người.

–  Chấp hành quy định của doanh nghiêp/công ty tiếp nhận: sau thời gian học nghề/ kiểm tra tay nghề, bạn sẽ được sắp xếp công việc. Nếu có xảy ra những vấn đề tranh chấp giữa chủ sử dụng lao động và người lao động, thì yêu cầu nghiệp đoàn hoặc Ban Quản lý lao động tại Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản giải quyết.

–  Các khoản khấu trừ lương

+ Thuế thu nhập: người lao động làm giấy chứng nhận phụ dưỡng từ 3 người lao động trở lên (người chưa tới, hoặc ngoài tuổi lao động hoặc mất sức lao động tại Việt Nam), thì tùy từng trường hợp có thể được xem xét, miễn giảm.

Ví dụ: tổng thu nhập của người lao động nằm trong khoảng 121.000 – 123.000 yên, thì mức thuế phải nộp là 3.250 yên (nếu không phải phụ dưỡng ai); có khả năng được xem xét giảm xuống 400 yên (nếu phụ dưỡng 1 người); 0 yên, nếu có từ 2 người phụ dưỡng trở lên.

+ Thuế cư trú: là loại thuế mà người lao động phải đóng cho chính quyền địa phương thông qua nơi làm việc. Mức đóng căn cứ vào thu nhập của một năm trước, thời điểm nộp thuế là  tháng 6 hàng năm.

+  Bảo hiểm lao động: với các ngành sản xuất, chế tạo thì tỷ lệ tính phí là 19,5/1000 tổng thu nhập trong tháng; trong đó, doanh nghiệp chịu 11,5/1000, người lao động chịu 8/1000.

+ Bảo hiểm xã hội: bao gồm 2 khoản: BHYT và BH an sinh hưu trí. Mức đóng BHYT là 8,2 % tổng thu nhập trong tháng (gồm lương cơ bản và tiền làm thêm giờ); doanh nghiệp; 50%, người lao động: 50%.

Bảo hiểm an sinh hưu trí: mức đóng  là 14,64% mức thu nhập trong tháng; doanh nghiệp: 50%, người lao động 50%.

  1. Luật lao động của Nhật Bản đối với lao động là người nước ngoài

Các Điều khoản mà người nước ngoài làm việc ở Nhật phải tuân thủ

– Hợp đồng lao đông phải rõ ràng về điều kiện làm việc, như: mức lương, thời gian

Trong hợp đồng lao động, doanh nghiệp tiếp nhận phải ghi rõ mức lương, thời gian làm việc, các điều kiện làm việc, cùng những vấn đề cụ thể khác. Các doanh nghiệp cần phải ghi rõ ra bằng văn bản rõ ràng những điều kiện này cho người lao động biết (tại chú thích tuyển dụng), (theo điều luật 15 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

– Nghiêm cấm phân biệt chủng tộc

Điều luật này nghiêm cấm các doanh nghiệp có sự phân biệt đối xử với người lao động về vấn đề lương, thời gian làm việc, các điều kiện làm việc do quốc tịch, tôn giáo hay địa vị xã hội của họ (điều 3 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

– Nghiêm cấm ép buộc, bóc lột sức lao động

Doanh nghiệpkhông được quyền ép buộc người lao động bằng những hành động vi phạm hoặc gợi ý trái với ý muốn của người lao động. Trừ phi có sự cho phép của Luật Pháp, doanh nghiệp không được phép kiếm lợi nhuận từ việc phỏng vấn của người này như là sự kinh doanh cho sự tuyển dụng của người kia (điều 5 và điều 6 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

– Giới hạn tối đa việc sa thải công nhân khi mà họ đang đau ốm hay bị thương do tai nạn trong khi đang làm việc

Theo nguyên tắc, luật nghiêm cấm việc sa thải người lao động trong khi đang bị thương hay đang bị ốm do công việc và người lao động có quyền vắng mặt để được chữa trị y tế và cộng thêm 30 ngày sau khi được chữa trị (điều 19 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

–  Nghiêm cấm ghi trong hợp đồng lao động, miêu tả chi tiết sự đền bù do việc vi phạm hay không thực hiện hợp đồng

Việc miêu tả sự đền bù do việc vi phạm hay không thực hiện hợp đồng này như là việc một người lao động  từ chức trước khi hoàn thành hợp đồng… (điều 16 của Luật Lao Động cơ bản).

– Việc sa thải phải được báo trước ít nhất 30 ngày làm việc

Trên nguyên tắc, trong trường hợp doanh nghiệp tiếp nhận muốn sa thải người lao động  đang làm việc cho họ, doanh nghiệp phải thông báo ít nhất trước 30 ngày tính cho đến ngày bị sa thải cho người lao động biết. Trong trường hợp thông báo sa thải không đủ 30 ngày, doanh nghiệp phải trả lương những ngày còn lại cho người lao động, số lương tối thiểu phải bằng số lương theo quy định của Luật. Việc trả lương này sẽ không áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không có khả năng tiếp tục công việc kinh doanh vì những lý do bất khả kháng như thiên tai … Hay trong các trường hợp mà lỗi thuộc về người lao động và doanh nghiệp có quyền sa thải họ.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần phải xin được sự cho phép sa thải bằng bản thông báo sa thải của người đứng đầu Văn phòng giám sát Luật Lao Động tiêu chuẩn (điều 20 và điều 21 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

– Mức lương tối thiểu theo vùng miền của luật lao động Nhật Bản

Doanh nghiệp không được phép trả lương cho người lao  động ít hơn mức lương tối thiểu (được quy định tại điều 5 của Luật về mức lương tối thiểu), mức lương tối thiểu này được tính toán dựa trên khu vực và ngành nghề

– Hình thức thanh toán lương

Lương phải được trả đầy đủ trực tiếp cho người lao động bằng tiền ít nhất một lần một tháng vào những ngày quy định. Tuy nhiên, những khoản thuế phát sinh từ thu nhập, bảo hiểm Lao Động, bảo hiểm y tế và những khoản khác theo thỏa thuận trong hợp đồng sẽ được khấu trừ từ khoản lương này (điều 24 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

–  Giờ, làm thêm, ngày thường và ngày ngày nghỉ theo luật lao động

Doanh nghiệp phải tuân thủ thời gian làm việc được quy định theo luật là 8 tiếng một ngày, 40 tiếng một tuần (một số ngành nghề cụ thể không được làm quá 44 tiếng một tuần, người lao động được nghỉ ít nhất một ngày trong tuần, hay 4 ngày trong thời gian 4 tuần (điều 36 của Luât Lao Động tiêu chuẩn).

– Thời gian nghỉ giải lao giữa giờ làm việc

Doanh nghiệp không được quy định thời gian làm việc quá 8 tiếng một ngày, 40 tiếng một tuần (một số ngành nghề cụ thể không được làm quá 44 tiếng một tuần) (theo điều 32, điều 40 của Luật Lao Động tiêu chuẩn) . Doanh nghiệp phải cho người lao động nghỉ ít nhất một ngày trong tuần, hay 4 ngày trong thời gian 4 tuần (điều 35 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

Đối với giờ làm việc ngoài thời gian trên sẽ được tính là thời gian làm thêm và người lao động phải được trả thêm lương tính theo tỷ lệ 25% trở lên của thời gian làm việc bình thường trong những ngày làm việc trong tuần. Nếu người lao động phải làm thêm trong ngày nghỉ thì mức trả thêm này tối thiểu phải là 35%.

Thêm vào đó, thời gian làm thêm vào buổi đêm (sau 10 giờ tối đến 5 giờ sáng) sẽ được tính thêm 25% trở lên của thời gian làm việc bình thường trong những ngày làm việc trong tuần (điều 37 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

– Hoàn trả tiền đối với lao động gặp rủi ro

Khi một lao động nước ngoài chết hoặc từ chức khỏi công việc đang làm, doanh nghiệp phải hoàn trả tất cả các khoản tiền thuộc quyền sở hữu của người lao động trong vòng 7 ngày theo yêu cầu của người có thẩm quyền. (Doanh nghiệp không được giữ hộ chiếu hay giấy chứng nhận đăng ký cư trú của người lao động nước ngoài) (Điều 23 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

 

– Các kỳ nghỉ trong năm

Doanh nghiệp phải cho người lao động  nghỉ phép hàng năm nếu người lao động làm việc cho nhà tuyển dụng liên tục trong vòng 6 tháng, và đã làm việc 80% hay hơn của lượng thời gian làm việc thông thường vào các ngày thông thường trong tuần. (Số lượng ngày nghỉ trong năm phụ thuộc vào thời gian làm việc của người lao động tại công ty. Đối với năm đầu tiên phục vụ, thời gian nghỉ phép năm theo Luật được quy định là 10 ngày) (điều 39 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

-Đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động

Để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động, doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa tăng cường sức khỏe cho người lao động (như việc giáo dục an toàn sức khỏe lao động trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp), kiểm tra sức khỏe định kỳ tối thiêu 1 năm 1 lần(điều 59, điều 66 của Luật an toàn sức khỏe và Lao Động công nghiệp).

( Nguồn: Deriku.vn)

  1. Một số điểm trong Luật mới được Chính phủ Nhật Bản ban hành (tháng 4/2019), dành cho lao động là người nước ngoài

-Yêu cầu người sử dụng lao động phải trả mức lương tương đương hoặc cao hơn so với các lao động Nhật Bản.

– Các doanh nghiệp thực hiện thanh toán tiền lương hàng tháng cho người lao động nước ngoài thông qua tài khoản ngân hàng, với các hồ sơ cụ thể để làm bằng chứng cho thấy việc họ đã được trả lương một cách đúng đắn.
–  Nếu các lao động không có đủ các điều kiện tài chính để trở về nước sau khi hết hạn hợp đồng lao động, chính các công ty tuyển dụng sẽ là người chịu các khoản chi phí.

– Các công ty muốn thuê công nhân nước ngoài phải làm rõ các điều khoản yêu cầu, như việc không cho phép sự tham gia của các nhà môi giới thu một số tiền lớn từ các lao động nước ngoài để giúp họ làm việc tại Nhật Bản. Các công ty đồng thời cũng phải có hồ sơ trong sạch trong việc vi phạm luật nhập cư hoặc các quy định liên quan đến lao động khác trong vòng 5 năm qua.

–  Các doanh nghiệp cần chỉ đạo các nhân viên  chịu trách nhiệm hỗ trợ các công dân nước ngoài trong việc hòa nhập với cuộc sống hàng ngày, bao gồm việc sắp xếp cho họ chỗ ở và trung tâm học tiếng Nhật.

4.1. Nghĩa vụ của người lao động

– Chứng minh được tình trạng sức khỏe của mình để đủ điều kiện làm visa.
– Hệ thống thị thực mới cho phép người lao động nước ngoài từ 18 tuổi trở lên đến làm việc tại Nhật Bản theo 2 trạng thái cư trú. Theo đó, những lao động đến Nhật theo dạng lao động có tay nghề số 1 sẽ được yêu cầu có được một mức độ kiến thức và kinh nghiệm nhất định, và nhóm lao động theo dạng thị thực 2 đòi hỏi một mức độ kĩ năng cao hơn.

– Các lao động theo chế độ visa thứ nhất có thể được gia hạn tối đa thời gian tại Nhật Bản là 5 năm, đồng thời không được phép đưa các thành viên gia đình mình cùng sang Nhật. Với mỗi lần đăng kí, họ được phép ở lại làm việc theo các mốc thời gian là 4 tháng, 6 tháng hay 1 năm.

– Còn các lao động tay nghề cao đến Nhật theo chế độ thị thực thứ 2 sẽ được phép sống tại Nhật Bản cùng các thành viên gia đình của mình, cũng như không bị giới hạn về số lần gia hạn visa. Đối với một lần đăng kí, họ có thể ở lại Nhật Bản 6 tháng, 1 năm hoặc 3 năm.

–  Những công dân nước ngoài đã hoàn tất chương trình thực tập kỹ thuật hiện tại của Nhật Bản trong 3 năm sẽ có thể đạt được tình trạng visa thứ 1 mà không cần phải làm các bài kiểm tra.

4.2.Quy định mới về visa đặc định (2019)

– Tăng thời gian chương trình thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản lên 10 năm14 ngành nghề có thể áp dụng chế độ visa mới 

Vừa qua, ngày 08/12 Nhật Bản đã chính thức tuyên bố cấp 2 chế độ visa mới cho lao động nước ngoài sang Nhật làm việc, trong đó  thời gian làm việc của người lao động khi tham gia chương trình thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản sẽ được tăng lên tối đa là 10 năm nếu xin được visa đặc định loại 1 và có thể vĩnh trú ở Nhật nếu xin được visa kỹ năng đặc định loại 2.

Loại visa đặc định mới chỉ áp dụng cho 14 ngành nghề, không phải cho tất cả 77 ngành nghề được quy định khi làm việc tại Nhật Bản. Cụ thể:

+ Xây dựng

+ Đóng tàu

+ Bảo dưỡng ô tô

+ Vệ sinh tòa nhà

+ Chế biến thực phẩm

+ Điều dưỡng

+ Ngư nghiệp

+ Khách sạn

+ Nông nghiệp

+ Nhà hàng ăn uống

+ Hàng không

+ Gia công nguyên liệu

+ Sản xuất máy công nghiệp

+ Các ngành liên quan Điện-  Điện tử

(lưu ý:Visa kỹ năng đặc định loại 1 sẽ áp dụng cho 14 ngành nghề này còn visa kỹ năng đặc định loại 2 thì chỉ áp dụng cho các ngành:  Xây dựng, đóng tàu, bảo dưỡng ô tô, hàng không, khách sạn).

– Có cơ hội được cấp vĩnh trú tại Nhật và bảo lãnh người thân sang Nhật

+ Thông thường, trong chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản, chỉ có những người đi Nhật theo diện kỹ sư mới có cơ hội được làm việc dài hạn tại Nhật và bảo lãnh người thân sang Nhật.Tuy nhiên năm 2019, khi chính phủ Nhật Bản ban hành 2 loại visa kỹ năng đặc định mới thì người lao động có cơ hội được bảo lãnh người thân sang Nhật.

+ Điều kiện để được cấp vĩnh trú tại Nhật và bảo lãnh người thân sang Nhật gồm: Sau khi hết 5 năm gia hạn thêm, thực tập sinh sẽ tham gia kỳ thi kỹ năng (thi tiếng Nhật và kỹ năng). Nếu đỗ kỳ thi này thì thực tập sinh sẽ được cấp tư cách TOKUTEI GHINO 2 GO. Với tư cách này, thực tập sinh có thể sẽ được cấp vĩnh trú tại Nhật và được phép đưa người thân sang Nhật sinh sống và làm việc.
– Tăng số lượng tiếp nhận thực tập sinhViệt Nam đi Nhật Bản làm việc

Hiện tại, Nhật Bản vẫn đang thiếu hụt trầm trọng lao động trong các ngành trọng điểm. Đặc biệt, vào 24/07/2020, Thế vận hội mùa hè 2020 sẽ được tổ chức tại Tokyo – Nhật Bản. Vì vậy, Nhật Bản cần một số lượng lớn lao động nước ngoài hoàn thành gấp rút các công trình chuẩn bị cho Olympic 2020.

Bên cạnh các ngành công nghiệp, nông nghiệp thì ngành điều dưỡng tại Nhật Bản cũng cần tuyển số lượng lớn hộ lý, điều dưỡng viên đi Nhật làm việc. Hiện Chính phủ Nhật Bản đã lên kế hoạch, tuyển 10.000 điều dưỡng viên, hộ lý Việt Nam sang làm  điều dưỡng từ nay đến năm 2020.

– Nếu muốn làm việc lâu dài tại Nhật Bản với 2 loại visa mới thì bạn phải vượt qua kỳ thi kỹ năng đặc biệt.

– Điều chỉnh mức lương cho thực tập sinh sang Nhật Bản làm bắt đầu từ ngày 01//04/2019. Các công ty Nhật Bản sẽ phải phải trả lương cho lao động nước ngoài mức lương tương đương hoặc cao hơn so với mức lương trả cho lao động người Nhật Bản. Việc trả lương phải được thực hiện một cách hợp pháp thông qua tài khoản ngân hàng của người lao động.